bưng mắt bắt chim
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Hành động ngớ ngẩn, phi thực tế: Chỉ một việc làm vô lý, không thể thực hiện được, giống như việc bịt mắt lại để bắt chim.
- Che giấu điều hiển nhiên, không thể giấu được: Dùng để chỉ việc cố tình che đậy một sự thật rõ ràng, ai cũng biết, nhưng không thể nào giấu nổi.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ta định lừa mọi người về khoản tiền thất thoát, nhưng đó là chuyện bưng mắt bắt chim thôi. (Anh ta định lừa mọi người về khoản tiền thất thoát, nhưng đó là chuyện không thể che giấu được.)
- Cô ấy nghĩ không ai biết chuyện mình đi trễ, thật là bưng mắt bắt chim. (Cô ấy nghĩ không ai biết chuyện mình đi trễ, thật là một suy nghĩ ngớ ngẩn.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để phê phán một hành động ngây thơ hoặc lừa dối vụng về: Thành ngữ thường được dùng với hàm ý mỉa mai, chê bai khi ai đó cố tình làm một việc không thể hoặc giả vờ không biết một sự thật hiển nhiên.
- Hắn tưởng bưng mắt bắt chim được sao? Ai cũng biết hắn là người lấy trộm rồi. (Hắn tưởng che giấu được sao? Ai cũng biết hắn là người lấy trộm rồi.)
Biến thể và từ gần giống
- Che mắt bắt chim: Một biến thể khác của thành ngữ, cùng mang nghĩa tương tự.
- Bịt mắt bắt chim: Một cách nói khác, phổ biến hơn trong khẩu ngữ.
Từ đồng nghĩa
- Cõng rắn cắn gà nhà: Chỉ hành động phản bội, gây hại cho chính người thân hoặc tập thể của mình (mang sắc thái nặng hơn).
- Đẽo cày giữa đường: Chỉ việc làm không có chủ kiến, dễ bị dao động bởi ý kiến người khác, dẫn đến thất bại.
- Nói một đằng làm một nẻo: Chỉ sự không trung thực, nói và làm khác nhau.
Thành ngữ liên quan
- Múa rìu qua mắt thợ: Khoe khoang, thể hiện tài năng trước mặt người giỏi hơn mình.
- Vạch áo cho người xem lưng: Tự mình làm lộ điểm yếu, bí mật của bản thân ra cho người khác thấy.
- Chôn đầu xuống cát: (Mượn từ tiếng Anh "bury one's head in the sand") Trốn tránh thực tế, giả vờ không thấy vấn đề.
- Bưng mắt lại thì không thể nào bắt được chim; ý nói không thể nào che giấu nổi việc có vợ lẽ